Thư mời Triển lãm

DANH MỤC SẢN PHẨM

CÔNG NGHỆ MÀNG MBR

  • Màng MBR KOCH - USA: Độc quyền công nghệ cố định một đầu kết hợp với hệ thống sục khí trung tâm => màng không bị ngẹt Bùn và Đứt Gãy như các loại Màng MBR thông thường, nên tuổi thọ cao hơn + vận hành đơn giản hơn.
  • Kích thước lỗ rỗng : 0,03 µm (Màng UF)
  • Kích thước màng  : 828mm (W) x 2.319mm (H) x 92mm (T)
  • Diện tích bề mặt    : 41m2 (Type PSH41)
  • Bảo hành: 2 năm ;Tuổi thọ: 8-10 năm (cao nhất hiện nay)

CÔNG NGHỆ MÀNG MBR KOCH - USA

(tuổi thọ 8-10 năm, bảo hành 2 năm, không bị ngẹt bùn)

Công nghệ MBR là công nghệ xử lý vi sinh nước thải bằng phương pháp lọc màng. MBR là viết tắt cụm từ Membrance Bio Reator (Bể lọc sinh học bằng màng)

Trong xử lý nước thải “Công nghệ MBR (Membrane bioreactor)”: Được hiểu là bể hoặc thiết bị sinh học xử lý nước thải trong đó áp dụng kĩ thuật bùn hoạt tính AS (Activated Sludge) phân tán có kết hợp với màng lọc tách vi sinh. Công nghệ này có thể đẩy nồng độ vi sinh (hay bùn hoạt tính) trong bể MBR lên tới 15000 mg/l (trung bình duy trì ở mức 10.000 - 12.000 mg/l), cao hơn 4-5 lần công nghệ truyền thống => chất lượng nước tốt hơn (ổn định đạt loại A), tiết kiệm diện tích lắp đặt, tiết kiệm chi phí vận hành...

Với thiết kế cố định một đầu kết hợp với hệ thống sục khí trung tâm, Màng MBR KOCH hoạt động hiệu quả 8-10 năm mà không bị ngẹt bùn như các sản phẩm hãng khác. Với hơn 30.000 công trình đã sử dụng Màng MBR KOCH, Màng MBR KOCH là lựa chọn hàng đầu cho các hệ thống xử lý nước thải trên thế giới và được sử dụng nhiều nhất.


Ưu điểm Màng MBR KOCH

  • Không bị ngẹt bùn với Công nghệ cố định một đầu kết hợp hệ thống sục khí trung tâm.
  • Tuổi thọ 8-10 năm
  • Bảo hành 2 năm
  • Tiết kiệm 50% lượng sục khí để làm sạch Màng so với các hệ Màng khác
  • Lắp đặt đơn giản
  • Tiết kiệm vị trí lắp đặt
  • Tiết kiệm hóa chất rửa màng so với sản phẩm hãng khác
  • Với kích thước lỗ màng UF là 0,03 micro => màng KOCH có chất lượng nước sau xử lý tốt hơn sản phẩm Màng MBR hãng khác.

Tính ưu việt của công nghệ MBR

  • Chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn cao thường tốt hơn chất lượng loại A của QCVN, do đó nước sau xử lý có thể tái sử dụng cho các mục đích như: rửa sàn, tưới cây,…
  • Không cần sử dụng bể lắng thứ cấp như công nghệ bùn hoạt tính truyền thống và các công nghệ vi sinh khác.
  • Tiết kiệm diện tích cao nhất.
  • Phù hợp với những nơi có địa hình lắp đặt phức tạp.
  • Tính tự động hóa cao.
  • Thường được lắp đặt ở dạng thiết bị hợp khối (dạng thiết bị hay moduls) nên dễ dàng cho công tác lắp đặt cũng như di dời khi cần.